Đề Thi Và Đáp Án Môn Văn Kỳ Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Năm 2019

Bắt đầu từ 29/5, một số tỉnh đã diễn ra kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10. Dưới đây là những đề thi và đáp án môn Văn kỳ thi tuyển sinh vào 10 năm 2019 của các tỉnh mà Newshop đã sưu tầm được:

ĐỀ THI VÀO 10 TỈNH BÌNH DƯƠNG

Không có mô tả ảnh.

ĐÁP ÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ THI VÀO 10 TỈNH HÀ TĨNH


ĐỀ THI VÀO LỚP 10 NĂM 2019 QUẢNG BÌNH


I. ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3. Mẹ anh sống cách chỗ anh ở khoảng 300km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc. 
– Cháu muốn mua một bông hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 dola.
Anh mỉm cười và nói với nó: 
– Đến đây chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xuôi, anh hỏi cô bé có cần đi nhờ xe về nhà không. Nó vui mừng nhìn anh trả lời:
– Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.
Nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ vào ngôi mộ và nói:
– Đây là nhà của mẹ cháu. 
Nói xong, nó ân cần đặt bông hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một mạch 300km về nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.”

(Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Trẻ, 2002) 

Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. 
Câu 2. (0,5 điểm) Tìm và gọi tên thành phần biệt lập trong câu sau:
– Cháu muốn mua một bông hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 2 dolar. 
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của văn bản.
Câu 4. (1,0 điểm) Từ câu chuyện trên, anh/chị hãy rút ra bài học mà mình tâm đắc nhất. 

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)
Từ nội dung ở phần Đọc – hiểu, hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng hiếu thảo.
Câu 2. (5,0 điểm)
Phân tích nhân vật Phương Định trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê.

ĐÁP ÁN:

Lời giải đề thi Văn vào lớp 10 2019 Quảng Bình được biên soạn mang mục đích tham khảo:
I. Đọc – hiểu
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Câu 2; Thành phần biệt lập trong câu: 
phụ chú: “-nó nức nở”
Câu 3. Nội dung chính của văn bản: ngợi ca lòng hiếu thảo của cô bé mồ côi và bài học về cách ứng xử với các đấng sinh thành trong cuộc sống.
Câu 4. 
Bài học: cần yêu thương trân trọng đấng sinh thành, nhất là người mẹ đã chịu nhiều vất vả, hi sinh. Trao và tặng là cần thiết nhưng trao và tặng như thế nào mới là ý nghĩa là điều mà không phải ai cũng làm được.
II. Làm văn
Câu 1
Gợi ý 
Giới thiệu vấn đề
– Lòng hiếu thảo là truyền thống lâu đời tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
Bàn luận vấn đề
a. Định nghĩa
– Lòng hiếu thảo là gì: Lòng hiếu thảo là tình cảm yêu quý, kính trọng của bề dưới đối với bề trên trong gia đình.
– Biểu hiện lòng hiếu thảo: Qua lời nói, cử chỉ và hành động:
+ Của con cái đối với cha mẹ
+ Của con cháu đối với ông bà, tổ tiên: Kính trọng; lễ phép; chăm lo; phụng dưỡng; yêu tương; tôn kính

b. Ý nghĩa của lòng hiếu thảo
– Thể hiện nếp sống văn hóa người Việt
– Gợi nhớ về nguồn cội
– Xóa bỏ sự vô cảm; khoảng cách giữa những người thân trong gia đình
– Thể hiện sự đền ơn đáp nghĩa
– Xã hội phát triển, văn minh hơn

c. Tại sao con người cần có lòng hiếu thảo
– Để thực hiện chức năng gia đình
– Để báo đáp công ơn sinh thành nuôi dưỡng
– Để hoàn thiện bản thân

d. Dẫn chứng về lòng hiếu thảo
– Chử Đồng Tử
– Cậu bé 10 tuổi bán bánh xèo nuôi cả nhà

e. Mở rộng
– Đi ngược lại với lòng hiếu thảo: Bất hiếu; ăn chơi sa đọa; bỏ bê học hành
– Lòng hiếu thảo được mở rộng hơn là lòng hiếu nghĩa

f. Liên hệ bản thân
– Tích cực học tập; tu dưỡng đạo đức
– Giúp đỡ ông bà cha mẹ
– Giúp đỡ cộng đồng

Kết thúc vấn đề
– Nêu tầm quan trọng của lòng hiếu thảo.
– Trách nhiệm bản thân đối với người sinh thành.

Đoạn văn tham khảo:

       Hiếu thảo là tình cảm tự nhiên và cũng là đạo đức của con người. Người con hiếu thảo luôn biết kính trọng và yêu thương cha mẹ của mình. Cha mẹ nuôi con không bao giờ mong được đền đáp lại công lao ấy. Nhưng nghĩa vụ của mỗi người con là phụng dưỡng khi cha mẹ tuổi già sức yếu. Điều quan trọng nhất là chúng ta phải phấn đấu học tập và rèn luyện để trở thành con ngoan, trò giỏi, trở thành những công dân tốt, đem lại niềm vui, niềm tự hào cho ba mẹ. Trong cuộc sống có rất nhiều tấm gương hiếu thảo đáng được khen ngợi, tiêu biểu là những câu chuyện trong “Nhị thập tứ hiếu”. Bên cạnh đó vẫn có những kẻ bất hiếu, không vâng lời cha mẹ, ngược đãi cha mẹ mình, luôn làm cha mẹ đau lòng. Đó là những người đáng bị phê phán trong xã hội. Tóm lại, bổn phận làm con phải biết giữ tròn chữ hiếu với đấng sinh thành. Ngày nay, không chỉ hiếu thảo với cha mẹ, chữ hiếu còn được mở rộng ý nghĩa như trong lời Bác Hồ dạy: “Trung với nước, hiếu với dân”.

Câu 2

I. Mở bài
– Giới thiệu truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi là tác phẩm đầu tay của Lê Minh Khuê nhà văn nữ chuyên viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ nơi tuyến đường Trường Sơn trong những năm chống Mĩ
– Phương Định là hình tượng tiêu biểu của thế hệ trẻ thời kì kháng chiến chống Mỹ

II. Thân bài
1. Nêu khái quát chung
– Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm Những ngôi sao xa xôi sáng tác vào những năm 1970 trong thời kì kháng chiến chống Mỹ vô cùng gian khổ, ác liệt
– Truyện viết về cuộc sống, chiến đấu của ba nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn
– Nêu rõ thực tế, thanh niên miền Bắc lúc bấy giờ khí thế sôi nổi vì miền Nam “Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước – Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
– Phương Định là nhân vật chính xưng tôi kể chuyện, cô cũng là người có nét đẹp tiêu biểu của thế hệ trẻ anh hùng nhưng cũng mang những nét đẹp riêng của con người đời thường.

2. Phân tích nhân vật Phương Định
– Vẻ đẹp của Phương Định thể hiện qua lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước thiết tha (từ biệt gia đình, quê hương để vào chiến trường, bất chấp mọi gian khổ, hiểm nguy)
– Phẩm chất của thế hệ trẻ trong thời kháng chiến chống Mỹ ngời sáng trong cô: dũng cảm, gan dạ, kiên cường
       + Cô vào chiến trường ba năm, sống ở cao điểm giữa vùng trọng tuyến trên tuyến đường Trường Sơn
       + Công việc nguy hiểm: chạy trên cao điểm ban ngày, hết trận bom phải ra đo hố bom, đếm bom chưa nổ và nếu cần thì phá bom
– Vẻ đẹp của tinh thần lạc quan thể hiện rõ qua cái nhìn của Phương Định về công việc, chiến tranh và cái chết
– Có tinh thần trách nhiệm với công việc: nhận nhiệm vụ phá bom nguy hiểm như một việc làm quen thuộc hàng ngày, hành động chuẩn xác, thuần thục
→ Sự khốc liệt của chiến tranh đã tôi luyện tâm hồn nhạy cảm yếu đuối của cô trở nên bản lĩnh kiên cường của người anh hùng cách mạng
– Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, mơ mộng
    + Phương Định nhạy cảm, mơ mộng, hay lãng mạn: có thời học sinh hồn nhiên vô tư, hay nhớ tới những kỉ niệm tuổi thơ, luôn tìm được điều thú vị trong cuộc sống, công việc
    + Hồn nhiên, yêu đời: thích hát, say sưa tận hưởng cơn mưa đá một cách hồn nhiên
    + Giàu tình cảm: luôn nhớ về quê hương, yêu quý, gắn bó với đồng đội

3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
– Nhân vật được xây dựng qua điểm nhìn, ngôn ngữ, nghệ thuật miêu tả tâm lý và tính cách nhân vật sâu sắc
    + Ngôn ngữ trần thuật phù hợp, ngôn ngữ nhân vật trẻ trung, tự nhiên, giàu nữ tính
    + Thế giới tâm hồn phong phú, trong sáng

4. Suy nghĩ về thế hệ trẻ thời chống Mỹ
– Là thế hệ chịu nhiều đau thương, gian khổ, hy sinh
– Là thế hệ anh hùng sẵn sàng ra đi không tiếc thân mình
– Thế hệ trẻ trung: trẻ tuổi, giàu nhiệt huyết, yêu cuộc đời

III. Kết bài
– Tác giả xây dựng hình ảnh nhân vật Phương Định chân thực, sinh động, đẹp cả trong lý tưởng ý chí lẫn tình cảm, phẩm chất
– Người đọc cùng lúc thấy được phẩm chất anh hùng và thế giới nội tâm phong phú của Phương Định
– Là hình ảnh tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam thời chống Mỹ

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 NĂM 2019 TỈNH BẮC NINH


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau:
Những cái xảy ra hàng ngày: máy bay ít, bom nổ. Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét. Đất dưới chân chúng tôi rung. Mấy cái khăn mặt vắt ở dây cũng rung. Tất cả, cứ như lên cơn sốt. Khói lên, và cửa hang bị che lấp. Không thấy mây và bầu trời đâu nữa. 
Chị Thao cầm cái thước trên tay tôi, nuốt nốt miếng bánh bích-quy ngon lành: 
– Định ở nhà. Lần này nó bỏ ít, hai đứa đi cũng đủ. 
Kéo tay áo Nho, vác xẻng lên vai và đi ra cửa. 
Tôi không cãi chị. Quyền hạn phân công là ở chị. Thời gian bắt đầu căng lên. Trí não tôi cũng không thua. Những gì đã qua, những gì sắp tới… không đáng kể nữa. Có gì lý thú đâu, nếu các bạn tôi không quay về? 
(Ngữ văn 9, Tập hai) 

Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? 
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? 
Câu 3. Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn văn trên.
Câu 4. Tìm câu rút gọn trong những câu sau và cho biết hiệu quả của việc sử dụng câu rút gọn đó. 
Những cái xảy ra hàng ngày: máy bay ít, bom nổ. Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét. Đất dưới chân chúng tôi rung. Mấy cái khăn mặt vắt ở dây cũng rung.

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) 
Câu 1. (2,0 điểm)
Hạnh phúc của trẻ thơ là được đến trường, được học tập, được sống trong tình yêu thương, dìu dắt của thầy cô giáo. 
Anh (chị) hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 từ) bày tỏ suy nghĩ của mình về vai trò của người thầy trong cuộc đời của mỗi người. 

Câu 2. (5,0 điểm)
Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối của đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích:
Buồn trông cửa bể chiều hôm, 
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới xa, 
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, 
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một)

ĐÁP ÁN 
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau:
Câu 1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn trên: tự sự
Câu 3. Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn văn: Đoạn trích tái hiện lại những cảnh tượng bom đạn chiến tranh   khốc liệt trên tuyến đường Trường Sơn. Ở nơi đó có những nữ thanh niên xung phong dũng cảm chiến đấu, phá bom. Họ có tình đồng đội keo sơn, họ vô cùng gắn bó, yêu thương, quan tâm hết mực đến nhau 
Câu 4. 
– Câu rút gọn trong đoạn trích: 
Nổ trên cao điểm, cách cái hang này khoảng 300 mét
–   Hiệu quả của việc sử dụng các câu rút gọn: Làm cho câu văn ngắn gọn, tránh lặp từ;  thông tin nhanh, nhịp văn dồn dập phản ánh được sự khốc liệt của chiến trường 

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm) 
Câu 1. (2,0 điểm)
Mở đoạn
+ Dẫn dắt vào vấn đề.
+ Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Vai trò của người thầy trong cuộc đời của mỗi người

Thân đoạn
Giải thích:
 – Hạnh phúc là trạng thái, là cảm giác sung sướng nhất của con người vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện.
– Hạnh phúc của trẻ thơ là được đến trường, được học tập, được sống trong tình yêu thương, dìu dắt của thầy cô giáo: Nghĩa là đến trường các em không chỉ được trau dồi kiến thức mà còn được nhận tình yêu thương, chăm sóc của thầy, cô.
-> Câu nói đã đề cao vai trò, công lao to lớn vĩ đại của người thầy với cuộc đời mỗi người.
*Phân tích, chứng minh: 
– Khẳng định sự đúng đắn của vấn đề:
Trong cuộc đời của mỗi người, người thầy có vai trò rất quan trọng.
– Chứng minh:
+ Mỗi trẻ thơ khi đến trường đều được gặp và học một hoặc nhiều thầy cô giáo. Các thầy cô đã truyền dạy cho học trò kiến thức, kĩ năng, dạy đọc, dạy viết, dạy làm văn, làm toán…Dạy cho học trò biết cách học để khám phá kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại.
+ Thầy không chỉ truyền dạy kiến thức mà còn dạy cách làm người, dạy biết điều hay, lẽ phải, dìu dắt nâng đỡ học trò lớn lên hoàn thiện về nhân cách. Dạy trò biết yêu thương người, yêu quê hương đất nước, biết sống nhân ái, đoàn kết, …
Thầy cô còn là những người thắp sáng niềm tin và ước mơ cho học trò để các em biết sống có hoài bão, có lý tưởng…
+ Những điều mà người thầy truyền dạy cho chúng ta sẽ theo ta trong suốt hành trình của cuộc đời.
(lấy dẫn chứng trong thực tế cuộc sống, trong văn học để chứng minh)
– “Tôn sư trọng đạo” là truyền thống tốt đẹp của nhiều dân tộc, trong đó có dân tộc Việt Nam. 
– Để bày tỏ lòng biết ơn với thầy cô, mỗi học sinh phải biết kính yêu, phải biết ơn và tôn trọng thầy cô giáo. Đồng thời phải biết nỗ lực học tập, tu dưỡng đạo đức để đền đáp công ơn của thầy cô, …
Kết đoạn
– Kết luận vấn đề
Tham khảo một số bài văn mẫu: Nghị luận về vai trò của người thầy trong cuộc đời của mỗi người

Câu 2. (5,0 điểm)
I. Mở bài
– Giới thiệu tác giả và đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
– Giới thiệu đoạn thơ cuối (8 câu cuối)

II. Thân bài
– Cặp lục bát 1: Phân tích hình ảnh “cửa bể chiều hôm”, “cánh buồm xa xa”: gợi tả nỗi buồn của Kiều khi nghĩ về cha mẹ, những người sinh thành ra mình, nàng cảm thấy xót xa.
– Cặp lục bát 2: Phân tính hình ảnh “ngọn nước mới sa”, “hoa trôi man mác”: gợi tả nỗi mông lung lo lắng của Kiều không biết cuộc đời sẽ trôi đi đâu về đâu. Tâm trạng của Thúy kiều lại trở về với thực tại của đời mình, trở về với nỗi đau hiện thực.
– Cặp lục bát 3: Phân tích hình ảnh “nội cỏ rầu rầu”, “chân mây mặt đất”: gợi tả sự vô định của Kiều. Từ láy rầu rầu gợi cho ta sự tàn úa đến thảm thương, màu xanh tàn úa, héo hắt.
– Cặp lục bát 4: Phân tích hình ảnh “gió cuốn mặt duềnh”, “tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”: sự sợ hãi, hoảng hốt của Kiều. Sự lênh đênh trên chặng đường đời nhiều sóng gió trước mặt Kiều, cũng là những phong ba, gập ghềnh mà Kiều sẽ phải đi qua.
=> Điệp từ “buồn trông” được nhắc đi nhắc lại trong khổ thơ. Nó như tâm trạng của Kiều lúc này, đúng là “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”.

* Tổng kết nghệ thuật:
– Điệp cấu trúc với điệp ngữ “buồn trông”
– Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
– Hình ảnh có sự tăng tiến gợi tả sự tăng tiến của cảm xúc

III. Kết bài
– Đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” là một bức tranh được vẽ lên với những màu sắc xám lạnh, gợi tả tâm trạng vô cùng sống động, nhưng nó cũng nhiều thê lương ai oán.
– Phân tích bút pháp nghệ thuật “tả cảnh ngụ tình” của Nguyễn Du. Cảnh và người trong đoạn trích như hòa vào làm một.

ĐỀ THI VĂN VÀO LỚP 10 NĂM 2019 ĐÀ NẴNG


Câu 1. (2,0 điểm) 
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Vầng trăng quê em Vầng trăng vàng thắm đang từ từ nhô lên sau lũy tre làng. Làn gió nồm nam thổi mát rượi. Trăng óng ánh trên hàm răng, trăng đậu vào đáy mắt. Trăng ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già. Khuya. Làng quê em đã vào giấc ngủ. Chỉ có vầng trăng vẫn thao thức như canh gác trong đêm.
(Theo Phan Sĩ Châu, Tiếng Việt 3, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019) 

a) Hãy cho biết các từ được gạch chân thực hiện phép liên kết gì? (0,5 điểm)
b) Xác định phần trung tâm của cụm từ “mái tóc bạc của các cụ già”. Cho biết đây là cụm danh từ, cụm động từ hay cụm tính từ? (0,5 điểm)
c) Tìm câu đặc biệt. (0,5 điểm) 
d) Xác định biện pháp tu từ từ vựng được sử dụng trong câu (7). (0,5 điểm). 

Câu 2. (3,0 điểm)

Viết một đoạn văn hoặc bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lời chào trong giao tiếp hàng ngày.

Câu 3. (5,0 điểm) 

Phân tích sự thay đổi tâm trạng của bé Thu trong hai đoạn trích sau:

 Trong bữa cơm đó, anh Sáu gặp một cái trứng cá to vàng đổ vào chén nó. Nó luôn lấy đũa xoi vào chén, đỏ đó rồi bất thần hất cái trứng ra, cơm văng tung tóe cả mâm. Giận quá và không kịp suy nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên:

– Sao mày cứng đầu quá vậy, hả ?

Tôi tưởng con bé sẽ lăn ra khóc, sẽ giẫy, sẽ đạp đổ cả mâm cơm, hoặc sẽ chạy vụt đi. Nhưng không, nó ngồi im, đầu cúi gằm xuống. Nghĩ thế nào nó cầm đũa, gắp lại cái trứng cá để vào chén, rồi lặng lẽ đứng dậy, bước ra khỏi mâm. Xuống bến, nó nhảu xuống xuồng, mở lòi tói cố làm cho dây lòi tói khua rổn rảng, khua thật to, rồi lấy dầm bơi qua sông. Nó sang qua nhà ngoại, mét với ngoại và khóc ở bên ấy. Chiều đó, mẹ nó sang dỗ dành mấy nó cũng không về”

Và:

(…) Trong lúc đó, nó vẫn ôm chặt lấy ba nó. Không ghìm được xúc động và không muốn cho con thấy mình khóc, anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nước mắt, rồi hôn lên mái tóc con:

– Ba đi rồi ba về với con.

– Không! – Con bé hét lên, hai tay nó siết chặt lấy cổ, chắc nó nghĩ hai tay không thể giữ được ba nó, nó dang cả hai chân rồi câu chặt lấy ba nó, và đôi vai nhỏ bé của nó run run.

Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người không cầm được nước mắt, còn tôi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm lấy trái tim tôi.

(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013)

ĐÁP ÁN

Lời giải đề thi Văn vào lớp 10 2019 Đà Nẵng được biên soạn mang mục đích tham khảo:

Câu 1
a. Phép liên kết được sử dụng là: phép lặp 
b. Phần trung tâm của cụm từ “mái tóc bạc của các cụ già” là : mái tóc – Đây là cụm danh từ 
c. Câu đặc biệt là câu 5: Khuya 
d. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu 7: nhân hóa, so sánh. 

Câu 2
Gợi ý
– Giới thiệu khái quát về ý nghĩa của lời chào trong giao tiếp hàng ngày vô cùng quan trọng 
– Triển khai các luận điểm để chứng minh cho vai trò quan trọng của lời chào: 
+ Lời chào là một hình thức khởi đầu một cuộc trò chuyện trong giao tiếp. 
+Lời chào thể hiện thái độ trân trọng, cung kính và thân thiết của mình đối với người khác. 
+ Trong đời sống, lời chào như một hình thức xã giao để bắt đầu một cuộc nói chuyện được tự nhiên, lịch sự, cởi mở. Người vai dưới gặp người vài trên mà không biết chào hỏi là bất kính. Người vai trên không đáp lại lời chào của người vai dưới là thiếu lịch sự, hách dịch, khinh người. 
+ Lời chào khẳng định phẩm chất tốt đẹp của con người. Nó thể hiện sự trân trọng của bản thân đối với người khác. Nó giúp ta xác định rõ ràng vị trí mỗi người trong giao tiếp. Từ đó, thực hiện các hoạt động giao tiếp một cách đúng đắn, hiệu quả và đúng mực. Người nhận được lời chào cũng cảm thấy mình cảm được tôn trọng, vui vẻ, hạnh phúc. 
+ Lời chào còn có giá trị to lớn trong truyền thống văn hóa dân tộc (lời chào cao hơn mâm cỗ). 
– Khái quát lại vấn đề: một lần nữa khẳng định vai trò quan trọng của lời chào. 

Câu 3. (5,0 điểm) 
Gợi ý:
Phân tích đoạn trích 1: Trước khi nhận cha: Bé Thu là đứa bé bướng bỉnh, ương ngạnh
– Các em dẫn dắt vô bài văn có thể lựa chọn qua: Thái độ và hành động của bé Thu trước khi nhận ra ông Sáu là cha:
(Gặp cha sau tám năm xa cách trước sự vồ vập của cha, bé Thu tỏ ra ngờ vực và hoảng sợ con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn mình như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên: “Má! Má”. )
– Thu hất tung cái trứng cá ra mâm, cơm văng tung tóe, bị ba đánh đòn nhưng cô không khóc mà chạy sang nhà ngoại.
→ Bé Thu “cứng đầu” ương ngạnh nhưng giàu tình yêu thương cha

Phân tích đoạn trích 2: Bé Thu có tình yêu thương cha tha thiết, mãnh liệt.
Trong buổi sáng cuối cùng trước khi chia tay, thái độ của bé Thu đã đột ngột thay đổi hoàn toàn: Thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
Ba…a…a…ba!
– Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng “Ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “Ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó.
– “Nó nhảy thót lên ôm lấy cổ ba nó. Nó hôn tóc, hôn vai, hôn cổ, hôn cả vết thẹo dài bên má ba nó. Hai tay nó xiết chặt lấy cổ, chắc nó nghe hai tay không giữ được ba nên nó dạng cả hai chân câu chặt lấy ba, đôi vai của nó run run”
=> Chi tiết sinh động đầy kịch tính diễn tả thành công sự bùng nổ mạnh mẽ, sự đột phá dữ dội của tình cảm, bao nhiêu yêu thương mong đợi dồn nén giờ đây oà vỡ, những giọt nước mắt yêu thương xen lẫn sự hối hận và hành động ôm hôn ba của Thu.
Nghệ thuật miêu tả tâm lí của tác giả: sự bùng nổ những yêu thương do bị dồn nén. 
=> Thể hiện được điều đó chứng tỏ tác giả am hiểu tâm lí trẻ em, yêu mến, trân trọng những tình cảm trẻ thơ.

ĐỀ THI VĂN VÀO LỚP 10 NĂM 2019 HÀ NỘI

Phần I (7,0 điểm)

Mùa thu luôn là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca. Nhà thơ Hữu Thỉnh cũng góp vào đề tài này thi phẩm Sang thu sâu lắng

1. Bài thơ Sang thu được sáng tác theo thể thơ nào? Ghi tên hai tác phẩm khác trong chương trình Ngữ văn 9 cũng viết theo thể thơ đó. 

2. Trong khổ thơ đầu, tác giả đã đón nhận thu về với “hương ổi”, “gió se”, “sương chùng chình” băng những giác quan nào ? Cũng trong khổ thơ này, các từ “bỗng” và “hình như” giúp em hiểu gì về cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ?

3. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa trong câu thơ “Sương chùng chính qua ngỡ”. 

4. Khép lại bài thơ, Hữu Thỉnh viết:

“Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa 
Sấm cũng bớt bất ngờ 
Trên hàng cây đứng tuổi.”

(Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018) 

Bằng một đoạn văn khoảng 12 câu theo phép lập luận tổng hợp-phân tích – tổng hợp, em hãy làm rõ những cảm nhận tinh tế và sâu sắc của tác giả ở khổ thơ trên, trong đó có sử dụng câu bị động và câu có thành phần cảm thán (gạch dưới một câu bị động và một thành phần cảm thán).

Phần II (3,0 điểm) 

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Có người nói thành đạt là do gặp thời, có người lại cho là do hoàn cảnh bức bách, có người cho là do có điều kiện được học tập, có người lại cho là do có tài năng trời cho. Các ý kiến đó mỗi ý chỉ nói tới một nguyên nhân, mà lại đều là nguyên nhân khách quan, họ quên mất nguyên nhân chủ quan của con người.

Thật vậy. Gặp thời tức là gặp may, có cơ hội, nhưng nếu chủ quan không chuẩn bị thì cơ hội cũng sẽ qua đi. Hoàn cảnh bức bách tức là hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục. Nhưng gặp hoàn cảnh ấy có người bi quan, thất vọng, chán nản, thối chí có người lại gồng mình vượt qua”

(Nguyên Hương, Trò chuyện với bạn trẻ, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2018)

1. Xác định một phép liên kết được sử dụng trong hai câu văn in nghiêng ở trên và chỉ rõ từ ngữ dùng làm phương tiện liên kết.

2. Theo tác giả, khi gặp “hoàn cảnh khó khăn buộc phải khắc phục”, con người có những cách ứng xử nào?

3. Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng 2/3 trang giấy thi) về ý kiến: Phải chăng hoàn cảnh khó khăn cũng là cơ hội để mỗi người khám phá khả năng của chính mình?

ĐỀ THI VĂN VÀO LỚP 10 NĂM 2019 BÌNH PHƯỚC

Câu 1 (2 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Bỗng nhận ra hương ổi

Phả vào trong gió se

Sương chùng chình qua ngõ

Hình như thu đã về

(Ngữ văn 9 – Tập 2)

a. Đoạn thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b. Nêu ngắn gọn nội dụng của đoạn thơ trên?

c. Xác định thành phần biệt lập của đoạn thơ trên? Cho biết đó là thành phần biệt lập nào? Nêu tác dụng của thành phần biệt lập vừa tìm được?

Câu 2 (2 điểm) Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về lòng biết ơn.

Câu 3 (6 điểm) Phân tích vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.

ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VĂN VÀO LỚP 10 – BẾN TRE

 
Câu 1. (4 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu a), b), c):
CÓ ÁP LỰC MỚI CÓ ĐỘNG LỰC PHẤN ĐẤU 
Năm 1920, cậu bé 11 tuổi nọ lỡ đá quả bóng làm vỡ cửa kính nhà hàng xóm. Họ bắt cậu phải đến 12,5 đô-la nên cậu đã chạy về nhà nhận lỗi với bố. Bố cậu nói :
– Tiền, bố có thể cho con mượn trước được nhưng một năm sau phải trả lại đầy đủ cho bố.
Kể từ đó, cậu bé bắt đầu kiếm việc làm thuê, dành dụm tích cóp. Chỉ nửa năm sau, cậu đã trả lại đúng 12,5 đô-la cho bố. Về sau, cậu bé ấy khôn lớn và trở thành một nhân vật xuất chúng trong lịch sử. Đó chính là Abraham Lincoln, Tổng thống Hoa Kì sau này.
(Theo Hạt giống tâm hồn, Nhiều tác giả, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, Trang 42) 

a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu : Năm 1920, cậu bé 11 tuổi nọ lỡ đá quả bóng làm vỡ cửa kính nhà hàng xóm.
b) Theo em, yêu cầu bố của cậu bé đặt ra (“Tiền, bố có thể cho con mượn trước được nhưng một năm sau, phải trả lại đầy đủ cho bố.”) có ý nghĩa như thế nào đối với cậu bé ?
c) Viết đoạn văn bản luận về ý nghĩa được rút ra từ câu chuyện trong văn bản. 

Câu 2. (6 điểm)
Phân tích đoạn thơ sau đây, trích trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật :

Không có kính không phải vì xe không có kính 
Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi 
Ung dung buồng lái ta ngồi, 
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
 
Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng 
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim 
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim 
Như sa như ùa vào buồng lái.
(Theo Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2018, Trang 13)

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*